Các mã lệnh được sử dụng trong CNC

Những chương trình CNC được liệt kê thực hiện theo đúng trật tự mà ta lập trình. Những máy CNC xem những chương trình như một cuốn sách, đọc từ trái sang phải và từ trên xuống. Mỗi câu trong chương trình CNC được viết trên một dòng riêng biệt, được gọi là những dòng lệnh (hay còn gọi là khối).

Lúc khởi đầu học lập trình, mỗi kỹ thuật viên đều cần phải làm quen với Những mã lệnh được sử dụng trong CNC để với thể viết một chương trình code toàn bộ và đúng cách. Vì thế, ở bài viết này tôi sẽ giới thiệu tới quý khách Những mã lệnh được sử dụng trong CNC toàn bộ nhất và ý nghĩa của chúng.

Các mã lệnh được sử dụng trong CNC

Cách đọc những mã lệnh được sử dụng trong CNC

Những mã lệnh được sử dụng trong CNC và ý nghĩa

Ngoài hai mã lệnh được sử dụng phổ thông trong CNC là G-Code và M-Code thì trong CNC sẽ sử dụng những mã lệnh khác để hổ trợ hoàn thành biên dạng gia công mong muốn.

Khối (dòng) lệnh điều khiển máy dụng cụ thông qua việc sử dụng những lệnh theo chữ dòng. Một số được sử dụng nhiều lần và ý nghĩa của chúng thay đổi dựa trên mã G-code nào xuất hiện trong cùng một khối.

Những mã là phương thức, với tức thị chúng vẫn với hiệu lực cho tới lúc bị hủy hoặc thay đổi hoặc ko theo phương thức, với tức thị chúng chỉ với hiệu lực trong khối ngày nay. Như bạn với thể thấy, nhiều chữ dòng được tậu theo cách logic (T cho dụng cụ (Device), S cho trục chính (Spindle), F cho tốc độ tiến dụng cụ (Feed price), v.v.).

Bảng dưới đây liệt kê những mã lệnh được sử dụng phổ thông nhất trong CNC.

Chữ dòng (biến số)

Sự miêu tả

Khái niệm

A

Vị trí tuyệt đối hoặc giá trị của A-axis (trục quay quanh trục X)

A, B, C – Vận động quay trục thứ 4/5

Xoay về trục X, Y hoặc Z tương ứng. Góc được tính theo độ và xác thực tới ba chữ số thập phân. G01 A45.325B90.

B

Vị trí tuyệt đối hoặc giá trị của trục B-axis (trục quay quanh trục Y)

Tương tự như A

C

Vị trí tuyệt đối hoặc giá trị của trục C-axis (trục quay quanh trục Z)

Tương tự như C

D

Xác định đường kính hoặc được sử dụng để bù bán kính dao cắt

Được sử dụng để bù cho độ mòn và độ lệch đường kính dao. Đi kèm với một số nguyên giống với số dụng cụ (T5 sử dụng D5, v.v.). Ko với dấu thập phân được sử dụng. Nó luôn được sử dụng phối hợp với G41 hoặc G42 và di chuyển XY (ko bao giờ là cung). Lúc được gọi, điều khiển đọc dòng lệnh và bù đường dẫn dao bên trái (G41) hoặc phải (G42) theo giá trị trong dòng lệnh. G01 G41 X2.D1

E

Tốc độ nạp xác thực trên máy tiện

F

Xác định tỷ lệ tiến dao

Đặt tốc độ tiến dao lúc gia công dây chuyền, vòng cung hoặc chu trình khoan. Tốc độ tiến dao với thể ở mm trên mỗi phút (chế độ G94) hoặc Thời kì nghịch đảo (1/F) (chế độ G93). Tỷ lệ tiến dao với thể lên tới ba độ xác thực thập phân (đối với chu kỳ chạy tinh) G01 X2.Y0. F30.

G

Mã cho những lệnh chuẩn bị

Những lệnh G thường cho điều khiển loại đi lại nào muốn (ví dụ: định vị nhanh, di chuyển tuyến tính, di chuyển tròn, chu trình nhất định) hoặc giá trị bù dao nào sẽ sử dụng.

G02 X2.Y2.I.50J0.

H

Xác định bù chiều dài dao;

Trục tương ứng với trục C (ví dụ: trên máy tiện)

Mã này gọi một dòng lệnh bù chiều dài dụng cụ (TLO) trên điều khiển. Điều khiển phối hợp những giá trị TLO và Fixture Offset Z để biết dụng cụ với liên quan tới dữ liệu phần. Nó luôn đi kèm với một số nguyên (H1, H2, v.v.), tọa độ G43 và Z. G43 H1 Z2.

I

Xác định kích thước cung trong những lệnh cung tròn trên X cho G02 hoặc G03.

Cũng được sử dụng như một thông số trong một số chu kỳ nhất định.

Đối với di chuyển vòng cung (G2 / G3), đây là khoảng cách X tăng dần từ điểm khởi đầu cung tới tâm vòng cung. Một số chu trình khoan nhất định cũng sử dụng I làm thông số tùy tậu. G02 X.5 Y2.500I0.J0.250

J

Xác định kích thước cung trong những lệnh cung tròn trong trục Y hoặc G02 hoặc G03.

Cũng được sử dụng như một thông số trong một số chu kỳ nhất định.

Đối với di chuyển vòng cung (G2 / G3), đây là khoảng cách Y tăng dần từ điểm khởi đầu cung tới tâm vòng cung. Một số chu trình khoan nhất định cũng sử dụng J làm thông số tùy tậu. G02 X.5 Y2.500 I0.J0.250

Ok

Xác định kích thước cung trong những lệnh cung tròn trong trục Z hoặc G02 hoặc G03.

Cũng được sử dụng làm thông số trong một số chu kỳ nhất định, bằng địa chỉ L.

Đối với di chuyển vòng cung (G2 / G3), đây là khoảng cách Z tăng dần từ điểm khởi đầu cung tới tâm vòng cung. Trong mặt phẳng G17, đây là khoảng cách Z tăng dần cho những đi lại xoắn ốc. Một số chu trình khoan nhất định cũng sử dụng Ok làm thông số tùy tậu. G18 G03 X.3 Z2.500 I0.K0.250

L

Số vòng lặp nhất định;

Đặc điểm kỹ thuật để chỉnh sửa bằng G10

Số vòng lặp nhất định: Xác định số lần lặp lại của một chu trình nhất định tại mỗi vị trí. Được tính là 1 trừ lúc được lập trình với một số nguyên khác. Những lỗ cách đều nhau với thể được lập trình như một vòng lặp chứ ko phải là từng vị trí riêng lẻ. Sử dụng G10: Thông số kỹ thuật cần đăng ký để chỉnh sửa (bù đắp công việc, độ lệch bán kính dao, độ dài dao, v.v.).

M

Mã lệnh tính năng

Luôn đi kèm với một số nguyên xác định ý nghĩa của nó. Chỉ một mã M được phép trong mỗi khối mã.

M08

N

Số dòng (khối) trong chương trình;

Số thông số hệ thống sẽ được thay đổi bằng G10

Số khối với thể làm cho chương trình CNC dễ đọc hơn. Chúng hiếm lúc được yêu cầu cho những chương trình tạo bằng CAD / CAM ko với chương trình con. Số khối là số nguyên dài tối đa năm ký tự ko với dấu thập phân. Chúng ko thể xuất hiện trước ký tự khởi đầu / kết thúc băng (%)

N100 T02 M06

O

Tên chương trình

Những chương trình được lưu trữ trên điều khiển bởi số chương trình của họ. Đây là một số nguyên đứng trước chữ O và ko với số thập phân. O1234

P

Được sử dụng như thông số cho những mã G và M khác nhau

Dwell (độ trễ) tính bằng giây. Đi kèm với G4 trừ lúc được sử dụng trong một số chu trình khoan nhất định. G4 P.1

Q

Gia tăng trong chu trình khoan

Peck: Khoảng cách dụng cụ ăn gia tăng trên mỗi lần trong một chu kỳ khoan. G83 X2.000 Y2.000 Z-.625 F20.R.2 Q.2 P9.

R

Xác định kích thước bán kính cung hoặc xác định chiều cao an toàn trong chu trình khoan

Cung tròn với thể được xác định bằng bán kính cung R hoặc I, J, Ok. IJK đáng tin cậy hơn R vì vậy nên sử dụng chúng thay thế. R cũng sử dụng chu trình khoan như giá trị Z của mặt phẳng trở lại. G83 Z-.625 F20.R.2 Q.2 P9.

S

Xác định tốc độ, tốc độ trục chính hoặc tốc độ bề mặt tùy thuộc vào chế độ

Tốc độ trục chính tính bằng vòng quay mỗi phút (RPM). Đó là một giá trị số nguyên ko với số thập phân và luôn được sử dụng cùng với M03 (Trục xoay trên CW) hoặc M04 (Trục xoay trên CCW). S2500M03

T

Lựa tậu dụng cụ

Mua dụng cụ. Đó là một giá trị nguyên luôn đi kèm với M6 (mã thay đổi dụng cụ). T01 M06

U

Trục tương ứng với trục X (thường chỉ điều khiển nhóm máy tiện trục A)

Cũng xác định thời kì giới hạn trên một số máy.

Trong những điều khiển này, X và U tương ứng với G90 và G91. Trên những máy tiện này, G90 thay vào đó là một địa chỉ chu trình để gia công thô.

V

Trục tương ứng với trục Y

Cho tới những năm 2000, V rất hiếm lúc được sử dụng, vì hồ hết những máy tiện sử dụng U và W đều với trục Y, vì vậy họ ko sử dụng V. Điều đó vẫn thường xảy ra, mặc dù sự phổ thông của dụng cụ tiện và máy phay-tiện đã làm cho việc sử dụng địa chỉ V ít gặp hơn so với trước đây (Smid2008 cho thấy một ví dụ).

W

Trục dần tương ứng với trục Z (thường chỉ điều khiển nhóm máy tiện trục A)

Trong những điều khiển này, Z và W tương ứng với G90 và G91. Trên những máy tiện này, G90 thay vào đó là một địa chỉ chu trình để gia công thô.

X

Vị trí tuyệt đối hoặc tăng dần của trục X.

Dữ liệu tọa độ cho trục X. Tối đa bốn vị trí sau số thập phân được phép và những số 0 ở cuối ko được sử dụng. Những tọa độ là phương thức, do đó ko cần lặp lại chúng trong những khối tiếp theo nếu chúng ko thay đổi. G01 X2.250F20.

Y

Vị trí tuyệt đối hoặc tăng dần của trục Y

Phối hợp dữ liệu cho trục Y.

G01 Y2.250 F20.

Z

Vị trí tuyệt đối hoặc tăng dần của trục Z

Dữ liệu tọa độ cho trục Z.

Bảng liệt kê những mã lệnh được sử dụng phổ thông nhất trong CNC

Bài viết trên tôi đã giới thiệu tới quý khách Những mã lệnh được sử dụng trong CNC và ý nghĩa của chúng. Mong rằng bài viết của tôi sẽ giúp bạn lúc vừa khởi đầu lập trình CNC sẽ với thể làm quen nhanh với những mã lệnh và hệ thống được tri thức của mình một cách nhanh chóng. Chúc bạn thành công!

Tham khảo những khóa học lập trình và vận hành máy CNC tại TechK:

✨ Khóa học Lập trình và Vận hành máy phay CNC

✨ Khóa học Lập trình và Vận hành máy tiện CNC

✨ Khóa học MasterCAM 2D – Lập trình gia công phay CNC

✨ Khóa học MasterCAM 3D – Lập trình gia công phay CNC

✨ Khóa học MasterCAM – Lập trình gia công tiện CNC

Rate this post

Công Ty TNHH Phụ Kiện và Cốp Pha Việt

Địa chỉ: 19A Nguyễn Văn Bứa, Xuân Thới Sơn, Hóc Môn,Thành phố Hồ Chí Minh 760000

Hotline - Zalo : 0967 84 99 34 - 0932 087 886

Email: info@copphaviet.com - dohungphat@gmail.com

Website : https://copphaviet.com

hotline 1

0932 087 886

hotline