Hằng số điện môi là gì ? | Cốp Pha Việt

4/5 - (1 bình chọn)

Trong đời sống và gia công chúng ta thường nghe cụm từ ” Hằng số điên môi “. Vậy hằng số điện môi là gì ? Trong bài viết này mình san sẻ về hằng số điện môi và những thông tin xung quanh chúng.

Hằng số điện môi là gì ?

Lực tương tác giữa những vật mang điện phụ thuộc vào môi trường xung quanh chúng. Thí nghiệm chứng tỏ rằng, ở một khoảng cách nhất định, lực Coulomb giữa hai điện tích đặt trong điện môi đồng chất nhỏ hơn lực tác dụng giữa chúng trong chân ko ε lần (đọc là epxilon). Đây là một hằng số phụ thuộc vào tính chất của điện môi mà ko phụ thuộc vào độ to và khoảng cách giữa những điện tích. Nó được gọi là hằng số điện môi của môi trường, đặc trưng cho tính chất điện của môi trường đó.

Hằng số điện môi là gì ?
Hằng số điện môi là gì ?

Tìm hiểu về Chất điện môi là gì ?

Chất điện môi là chất dẫn điện kém, là chất ngăn dòng điện chạy qua. Đây là những vật chất sở hữu điện trở suất cao (107 ÷ 1017Ω.m) ở nhiệt độ thông thường. Chất cách điện gồm phần to những vật liệu vô sinh và hữu cơ. Điện môi là những chất ko dẫn điện hay còn gọi là cách điện. Trong phân tử của những chất điện môi, số lượng những điện tích tự do là rất ít. Vì vậy làm khả năng mang điện của nó rất kém. Nhưng lúc điện trường tăng vượt quá 1 giá trị giới hạn thì điện môi bị đánh thủng. Mỗi điện môi khác nhau sở hữu 1 điện trường giới hạn khác nhau hằng số điện môi ε chỉ phụ thuộc vào tính chất của điện môi. Hằng số điện môi của chân ko = 1.

Ký hiệu của Hằng số điên môi
Ký hiệu của Hằng số điên môi

Lý thuyết dẫn điện của điện môi

1- Dòng hấp thụ là gì ? : dòng điện chạy trong chất điện môi ở dòng ko đổi cho tới lúc đạt tới trạng thái thăng bằng, thay đổi hướng lúc bật và đặt điện áp vào nó và lúc ngắt kết nối. Với dòng điện xoay chiều, cường độ trong chất điện môi sẽ luôn sở hữu trong nó trong lúc nó ở trong trạng thái hoạt động của điện trường.

2- Độ dẫn điện tử là gì ? : sự vận động của những điện tử dưới tác động của điện trường.

3- Độ dẫn ion là gì ? : là sự vận động của những ion. Nằm trong dung dịch điện phân – muối, axit, kiềm, cũng như trong nhiều chất điện môi.

4- Độ dẫn mol là gì ? – sự vận động của những hạt tích điện gọi là mol. Nằm trong hệ thống keo, nhũ tương và huyền phù. Hiện tượng vận động của con sư tử trong điện trường được gọi là điện di.

Vật liệu cách điện được phân loại theo trạng thái tổng hợp và tính chất hóa học. Trước nhất được chia thành rắn, lỏng, khí và rắn. Bởi thực chất hóa học được chia thành những vật liệu hữu cơ, vô sinh và hữu cơ.

Dựa vào những đặc tính của hằng số điện môi liên quá tới độ dẫn điện. Nên những nhà gia công đã ứng dụng vào những dòng cảm biến đo mức kiểu điện dung. Khách hàng cùng xem bản hằng số điện môi như sau:

Tìm hiểu về hằng số điên môi
Tìm hiểu về hằng số điên môi

Bảng Tra Hằng Số Điện Môi Những Chất Thông Dụng

ABS resin 2.4~4.1 Aluminum powder 1.6~ Bakelite 4.5~5.5 Beverage in glass bottle 2.0~2.5 Acetate 3.2~7.0 Alundum 3.2~3.4 Bakelite vanish 3.5~4.5 Black lead 12.0~13.0 Acetic acid 6.2 Aniline 6.9 Barium nitrate 5.9 Bleaching powder 1.8~2.0 Acetone 19.5 Aniline-formaldehyde resin 4 Barium titanate 1200 Bone black 5.0~6.0 Acetyl cellulose 2.5~7.5 Aniline resin 3.4~3.8 Bengala 2.6 Borosilicate 4.0~5.0 Acryl nitrile resin 3.5~4.5 Animal feed 3.0~5.0 Benzene 2.3 Butane 20 Acrylic resin 2.7~4.5 Amber 2.8~2.9 Benzene alcohol 13.1 Butyl rubber 2.5~3.5 Air 1.000586 Aminoalkyl resin 3.9~4.2 Beryl (parallel to optical axis) 6.08 Butyrate 3.2~6.2 Air (liquid) 1.5 Ammonia 15~25 Beryl (perpendicular to optical axis) 7.02 Alcohol 16~31 Aqueous answer 50~80 Calcite 8.3 Cevine 1.6~2.0 Alkyd resin 5 Aqueous answer 50~80 Calcium 3 Chez beer benzene 2.3 Alumina movie 6~10 Asbestos 1.4~1.5 Calcium hydroxide (powder) 1.8~3.0 Chloroform 4.8 Alumina porcelain 8.0~11 Asbestos 3~3.5 Calcium phosphate 1.58 Chloronaphthalene 3.5~5.4 Alumino alkyd resin 3.9 Asbestos 3~3.6 Calcium phosphate 1.9~3.2 Chloropyrene 6.0~9.0 Aluminum hydroxide 2.2 Asphalt 2.7 Calcium silicate 2.4~5.4 Chromium ore 8.0~10.0 Aluminum oxide 2.14 AS resin 2.6~3.1 Carbide powder 5.8~7.0 Chromite 4.0~4.2 Darusamu 3.2 Diallele phthalate resin 3.3~6.0 Carbolic acid 10 Clay (powder) 1.8~2.8 Dextrin 2.2~2.4 Diamond 16.5 Carbon bisulfide (liquid) 2.6 Coal tar 2.0~3.0 Diallele phthalate 3.8~4.2 Dolomite 3.1 Carbon dioxide 1.000985 Cocoa lees 2.5~3.5 Feldspathic porcelain 5~7 Fluorinated aluminum 2.2 Carbon dioxide (liquid) 1.6 Espresso lees 2.4~2.6 Fellow chrome 1.5~1.8 Fluorite 6.8 Carbon tetrachloride 2.2~2.6 Compound 3.6 Ferric oxide (powder) 1.4~1.8 Flux 3 Casein resin 6.1~6.8 Corn lees 2.3~2.6 Ferrite (powder) 1.4~ Flyash 1.5~1.7 Celluloid 4.1~4.3 Cotton 3~7.5 Ferro-manganese 2.8~3.2 Formalin 23 Cellulose 6.7~8.0 Cotton seed oil 3.1 Ferrule resin 3.0~12.0 Formic acid 58.5 Cellulose acetate 3.2~7 Cresol 11.8 Fiber 2.5~5 Forsterite porcelain 5.8~6.7 Cellophane 6.1~7.7 Cross-linked polyethylene 2.3~2.4 Filling compound 3.6 Foundry sand 3.384~3.467 Cereals 3.0~5.0 Crude oil (KW#9020.01%) 2.428 or extra Movie flake (black) 1.17~1.19 Freon 2.2 Gasoline 2.0~2.2 Glycol 35.0~40.0 Versatile glass 3.45 Freon 11 2.2 Glass 3.7~10.0 Glycerin 47 Flour 2.5~3.0 Furfural resin 4.0~8.0 Glass bead 3.1 Granular glass (0010) 6.32 Fluor resin 4.0~8.0 Furan resin 4.5~10.0 Glass, epoxy laminate plate 4.5~5.2 Granular glass (0080) 6.75 Exhausting PVC resin 2.8~3.1 Honey wax 2.5~2.9 Glass, silicone laminate plate 3.5~4.5 Granulated sugar (powder) 1.5~2.2 Exhausting vinyl butyral resin 3.33 Hydrogen 1.000264 Glass, polyester laminate plate 4.2~5 Granule gelatin 2.615~2.664 Helium (liquid) 1.05 Hydrogen (liquid) 1.2 Glucose 3.0~4.0 Gypsum 5.3 Honey 2.9 Glue (powder) 1.7~1.8 Magnesium sulfate (powder) 2.7 or extra Methyl violet 4.6 Naphtha 1.8 Nitrogen 1.000606 Manganese dioxide 5.1 Mica 5.7~7.0 Naphthalene 2.5 Nitrogen (liquid) 1.4 Marble 3.5~9.3 Micanite 3.4~8.0 Pure rubber 2.7~4.0 N-hexane 2 Margarine liquid 2.8~3.2 Micarex 6.5~9.5 Neoprene 6~9 Regular heptane 1.92 Melamine-formaldehyde resin 7.0~9.0 Micro hexane 2 Nescafe powder 0.55~0.7 vibration Nylon 3.5~5.0 Melamine resin 4.7~10.2 Mineral oil 2~2.5 Nitrobenzene 36 Nylon-6 3.5~4.0 Methacrylic resin 2.2~3.2 Mirror stone 4.5~7.5 Nitro cellulose lacquer 6.7~7.3 Nylon-6-6 3.4~3.5 Methanol 33 Oxygen 1.000547 Oxygen dioxide (liquid) 2.6 Paint 7.5 Polyethylene (low stress) 2.3 Palm lees 3.1 Polyethylene oxide 7.8 Quartz 3.7~4.1 Quartz glass 3.5~4.0 Paper 2.0~2.5 Polyethylene pellet 1.7 Quartz crystal 4.6 Quartz (melted) 3.5~4.5 Paper, phenol laminate plate 5.0~7.0 Polyethylene-telephthalate 2.9~3 Quartz crystal (melted) 3.5~3.6 Paraffin 1.9~2.5 Poly methyl acrylate 4 Rice powder 3.5~3.7 Rubber (uncooked) 2.1~2.7 Paraffin oil 4.6~4.8 Polypropylene 2.0~2.3 Rochelle salt 100~2000 Rubber (vulcanized) 2.0~3.5 Paraffin wax 2.1~2.5 Polypropylene pellet 1.5~1.8 Rosin oil (powder) 1.65 Ruby (parallel to optical axis) 11.28 Pebble 5.4~6.6 Polypropylene resin 2.2~2.6 Rubber cement 2.7~2.9 Ruby (perpendicular to optical axis) 13.27 PE dice 1.55~1.57 Polystyrene 2.4~2.6 Salt 3.0~15.0 Slate 6.6~7.4 Petroleum 2.0~2.2 Polystyrene pellet 1.5 Sand 3.0~5.0 Snow 3.3 Phenole (lime acid) 9.78 Polystyrol 2.0~2.6 Selenium 6.1~7.4 Soybean lees 2.7~2.8 Phenol paper laminate sheet 4.6~5.5 Polysulfonate 2.8 Sesame (granular) 1.8~2.0 Soy bean oil 2.9~3.5 Phenol pellet 2.0~2.6 Polytetrafluoroethylene 2 Shellac 2.3~3.8 Soda-lime glass 6.0~8.0 Phosphate rock 4 Poly urethane 5.0~5.3 Shellac vanish 2.8~4.7 Sodium carbonate 2.7 Pine oil 2.5 Polyvinyl alcohol 2 Shell sand 1.2 Sodium dichromate 2.9 Polyacetal resin 3.6~3.7 Porcelain 4.4~7.0 Silica alumina 2 Tender PVC resin 3.3~4.5 Polyamide 2.5~2.6 Pottery 5~7 Silica sand 2.5~3.5 Tender vinyl butyral resin 3.92 Polybutylene 2.2~2.3 Press board 2.0~5.0 Silicon 2.4 Steatite 5.3~6.8 Polybutylene resin 2.25 Propane (liquid) 1.6~1.9 Silicon 3.5~5.0 Steatite porcelain 6~7 Polycarbonate 2.9~3 Propionate 3.3~3.8 Silicon iron 1.38 Styrene-butadiene rubber 3.0~7.0 Polycarbonate powder 1.58 Propylene glycol 32 Silicone resin 3.5~5 Styrene resin 2.3~3.4 Polycarbonate resin 2.9~3.0 PVA-E(sawdust) 2.23~2.30 Silicone resin (liquid) 3.5~5.0 Styrol resin 2.4~2.8 Polyester pellet 3.2 P vinyl alcohol 1.8 Silicone rubber 3.0~3.5 Sugar 3 Polyester resin 2.8~8.1 Pyranol 4.4 Silicone vanish 2.8~3.3 Superphosphate 14.0~15.0 Polyethylene 2.3~2.4 Pyrex 4.8 Silk 1.3~2 Polyethylene (excessive stress) 2.2 Xylene 2.3 Xylol 2.7~2.8

Ví dụ :

-Hằng số điện môi của đường là 3

-Hằng số điện môi của cát là 3 tới 5

Nguồn bài viết : Web

“>

Công Ty TNHH Phụ Kiện và Cốp Pha Việt

Địa chỉ: 19A Nguyễn Văn Bứa, Xuân Thới Sơn, Hóc Môn,Thành phố Hồ Chí Minh 760000

Hotline - Zalo : 0967 84 99 34 - 0932 087 886

Email: info@copphaviet.com - dohungphat@gmail.com

Website : https://copphaviet.com

Trả lời

hotline 1

0932 087 886

hotline